Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Giáp Tuất 1994: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.260 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.
| Tuổi | Giáp Tuất — con Chó |
|---|---|
| Sinh từ | 10/02/1994 đến trước 31/01/1995 (dương lịch) |
| Mệnh nạp âm | Sơn Đầu Hỏa — lửa trên núi (hành Hỏa) |
| Nam mạng | Dương Nam · Đại Hạn đi thuận |
| Nữ mạng | Dương Nữ · Đại Hạn đi nghịch |
| Tứ Hoá sinh niên | Liêm Trinh Lộc · Phá Quân Quyền · Vũ Khúc Khoa · Thái Dương Kỵ |
| Chủ Thân | Văn Xương |
| Màu hợp | đỏ, hồng, tím; xanh lá (Mộc sinh Hỏa) |
Mệnh Sơn Đầu Hỏa
Sơn Đầu Hỏa nghĩa đen là lửa trên núi, thuộc hành Hỏa. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Hỏa hợp màu bản mệnh đỏ, hồng, tím và màu tương sinh xanh lá (Mộc sinh Hỏa); nên hạn chế đen, xanh dương (Thủy khắc Hỏa).
Tứ Hoá sinh niên can Giáp
Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Giáp, dù sinh ngày giờ nào:
- Liêm Trinh hoá Lộc — thuận lợi, tài lộc, cơ hội — cung nào có sao hoá Lộc thì lĩnh vực đó dễ "được".
- Phá Quân hoá Quyền — quyền lực, chủ động, sức ảnh hưởng — cung có hoá Quyền là nơi bạn muốn nắm quyền quyết định.
- Vũ Khúc hoá Khoa — danh tiếng, học vấn, được giúp đỡ — cung có hoá Khoa dễ gặp quý nhân, có tiếng tốt.
- Thái Dương hoá Kỵ — vướng mắc, lo nghĩ, bài học phải trả — cung có hoá Kỵ là nơi bạn hay bận tâm nhất đời.
Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Giáp Tuất: 8,3% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,4% có Hoá Kỵ tại Mệnh.
Thống kê 4.260 lá số tuổi Giáp Tuất
Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Giáp Tuất (10/02/1994) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.260 lá số, không lấy mẫu.
Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất
| Phá Quân | 5,1% | |
| Thái Dương | 5,1% | |
| Thiên Đồng | 4,8% | |
| Thiên Cơ | 4,7% | |
| Thiên Phủ | 4,7% | |
| Thất Sát | 4,5% | |
| Thiên Lương | 4,2% | |
| Thiên Tướng | 3,5% | |
| Mệnh Vô Chính Diệu | 18,8% |
Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn
| Cục | Đại Hạn đầu tiên | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Hỏa Lục Cục | 6–15 tuổi | 33,3% |
| Thủy Nhị Cục | 2–11 tuổi | 16,7% |
| Kim Tứ Cục | 4–13 tuổi | 16,7% |
| Thổ Ngũ Cục | 5–14 tuổi | 16,7% |
| Mộc Tam Cục | 3–12 tuổi | 16,7% |
Năm Giáp Tuất chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.
Thân cư ở đâu
Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.
Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.
Tuổi Giáp Tuất 1994 nam mạng
Nam sinh năm Giáp Tuất là Dương Nam: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Hỏa Lục Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (16–25 tuổi) rơi vào cung Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.
Tuổi Giáp Tuất 1994 nữ mạng
Nữ sinh năm Giáp Tuất là Dương Nữ: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…). Cùng Cục Hỏa Lục Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.
Tuổi Giáp Tuất hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?
Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:
Hợp: Bính Dần 1986 (tam hợp, Lư Trung Hỏa), Đinh Mão 1987 (lục hợp, Lư Trung Hỏa), Canh Ngọ 1990 (tam hợp, Lộ Bàng Thổ), Mậu Dần 1998 (tam hợp, Thành Đầu Thổ), Kỷ Mão 1999 (lục hợp, Thành Đầu Thổ), Nhâm Ngọ 2002 (tam hợp, Dương Liễu Mộc)
Kỵ: Ất Sửu 1985 (tương hình, Hải Trung Kim khắc), Quý Dậu 1993 (lục hại, Kiếm Phong Kim khắc), Đinh Sửu 1997 (tương hình, Giản Hạ Thủy khắc), Canh Thìn 2000 (lục xung, Bạch Lạp Kim khắc), Ất Dậu 2005 (lục hại, Tuyền Trung Thủy khắc)
Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.
Tuổi Giáp Tuất 12 năm tới
| Năm | Tuổi âm | Sao nam | Sao nữ | Kiêng | Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 33 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu | Tam hợp |
| 2027 Đinh Mùi | 34 | Kế Đô | Thái Dương | — | Hình, Phá |
| 2028 Mậu Thân | 35 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu, Tam Tai | — |
| 2029 Kỷ Dậu | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu | Tam Tai | Hại |
| 2030 Canh Tuất | 37 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu, Tam Tai | Trực |
| 2031 Tân Hợi | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | — |
| 2032 Nhâm Tý | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu | — |
| 2033 Quý Sửu | 40 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Hình |
| 2034 Giáp Dần | 41 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Tam hợp |
| 2035 Ất Mão | 42 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu | Lục hợp |
| 2036 Bính Thìn | 43 | Kế Đô | Thái Dương | — | Xung |
| 2037 Đinh Tỵ | 44 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Giáp Tuất 1994 mệnh gì?
Người sinh năm âm lịch Giáp Tuất (từ 10/02/1994 đến trước 31/01/1995) mệnh Sơn Đầu Hỏa, nghĩa là lửa trên núi, hành Hỏa.
Tuổi Giáp Tuất hợp tuổi nào?
Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Giáp Tuất 1994 hợp với: Bính Dần 1986, Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Mậu Dần 1998, Kỷ Mão 1999, Nhâm Ngọ 2002.
Tuổi Giáp Tuất hợp màu gì?
Mệnh Hỏa: màu bản mệnh đỏ, hồng, tím; màu tương sinh xanh lá (Mộc sinh Hỏa); nên hạn chế đen, xanh dương (Thủy khắc Hỏa).
Đại hạn tuổi Giáp Tuất đi thuận hay nghịch?
Can Giáp là can dương: nam mạng (Dương Nam) đi thuận, nữ mạng (Dương Nữ) đi nghịch. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.
Tử vi 2027 tuổi Giáp Tuất 1994 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh