Trang chủ›Tử vi trọn đời›Tuổi Mậu Tuất 1958
TỬ VI TRỌN ĐỜI

Tử vi trọn đời tuổi Mậu Tuất 1958

Mệnh Bình Địa Mộc · Tham Lang Lộc, Thiên Cơ Kỵ · thống kê 4.260 lá số

Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Mậu Tuất 1958: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.260 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.

TuổiMậu Tuất — con Chó
Sinh từ18/02/1958 đến trước 08/02/1959 (dương lịch)
Mệnh nạp âmBình Địa Mộc — gỗ đồng bằng (hành Mộc)
Nam mạngDương Nam · Đại Hạn đi thuận
Nữ mạngDương Nữ · Đại Hạn đi nghịch
Tứ Hoá sinh niênTham Lang Lộc · Thái Âm Quyền · Hữu Bật Khoa · Thiên Cơ Kỵ
Chủ ThânVăn Xương
Màu hợpxanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc)

Mệnh Bình Địa Mộc

Bình Địa Mộc nghĩa đen là gỗ đồng bằng, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Tứ Hoá sinh niên can Mậu

Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Mậu, dù sinh ngày giờ nào:

Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Mậu Tuất: 9,5% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 9,2% có Hoá Kỵ tại Mệnh.

Thống kê 4.260 lá số tuổi Mậu Tuất

Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Mậu Tuất (18/02/1958) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.260 lá số, không lấy mẫu.

Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất

Thái Dương
4,7%
Tham Lang
4,7%
Cự Môn
4,5%
Thiên Phủ
4,2%
Thiên Cơ
4,2%
Thiên Lương
4,2%
Thiên Tướng
4,1%
Thất Sát
3,9%
Mệnh Vô Chính Diệu15,6%

Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn

CụcĐại Hạn đầu tiênTỷ lệ
Thủy Nhị Cục2–11 tuổi33,3%
Kim Tứ Cục4–13 tuổi16,7%
Mộc Tam Cục3–12 tuổi16,7%
Hỏa Lục Cục6–15 tuổi16,7%
Thổ Ngũ Cục5–14 tuổi16,7%

Năm Mậu Tuất chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.

Thân cư ở đâu

Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.

Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.

Tuổi Mậu Tuất 1958 nam mạng

Nam sinh năm Mậu Tuất là Dương Nam: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Thủy Nhị Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (12–21 tuổi) rơi vào cung Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.

Tuổi Mậu Tuất 1958 nữ mạng

Nữ sinh năm Mậu Tuất là Dương Nữ: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…). Cùng Cục Thủy Nhị Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.

Tuổi Mậu Tuất hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?

Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:

Hợp: Canh Dần 1950 (tam hợp, Tùng Bách Mộc), Tân Mão 1951 (lục hợp, Tùng Bách Mộc), Bính Ngọ 1966 (tam hợp, Thiên Hà Thủy)

Kỵ: Ất Mùi 1955 (tương hình, Sa Trung Kim khắc), Tân Sửu 1961 (tương hình, Bích Thượng Thổ khắc), Kỷ Dậu 1969 (lục hại, Đại Dịch Thổ khắc)

Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.

Tuổi Mậu Tuất 12 năm tới

NămTuổi âmSao namSao nữKiêngThái Tuế
2026 Bính Ngọ69Vân HớnLa HầuKim LâuTam hợp
2027 Đinh Mùi70Kế ĐôThái Dương—Hình, Phá
2028 Mậu Thân71Thái ÂmThái BạchKim Lâu, Tam Tai—
2029 Kỷ Dậu72Mộc ĐứcThủy DiệuTam TaiHại
2030 Canh Tuất73La HầuKế ĐôKim Lâu, Tam TaiTrực
2031 Tân Hợi74Thổ TúVân Hớn——
2032 Nhâm Tý75Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2033 Quý Sửu76Thái BạchThái Âm—Hình
2034 Giáp Dần77Thái DươngThổ Tú—Tam hợp
2035 Ất Mão78Vân HớnLa HầuKim LâuLục hợp
2036 Bính Thìn79Kế ĐôThái Dương—Xung
2037 Đinh Tỵ80Thái ÂmThái BạchKim Lâu—
Tử vi trọn đời của riêng bạnRiêng năm Mậu Tuất đã có 4.260 tổ hợp ngày–giờ sinh, mỗi tổ hợp một lá số. Lập lá số để xem 12 cung, Đại Hạn và Tứ Hoá của bạn nằm ở đâu.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mậu Tuất 1958 mệnh gì?

Người sinh năm âm lịch Mậu Tuất (từ 18/02/1958 đến trước 08/02/1959) mệnh Bình Địa Mộc, nghĩa là gỗ đồng bằng, hành Mộc.

Tuổi Mậu Tuất hợp tuổi nào?

Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Mậu Tuất 1958 hợp với: Canh Dần 1950, Tân Mão 1951, Bính Ngọ 1966.

Tuổi Mậu Tuất hợp màu gì?

Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Đại hạn tuổi Mậu Tuất đi thuận hay nghịch?

Can Mậu là can dương: nam mạng (Dương Nam) đi thuận, nữ mạng (Dương Nữ) đi nghịch. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.

Tử vi 2027 tuổi Mậu Tuất 1958 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh

Tuổi Tuất các năm khác

Canh Tuất 1970Thoa Xuyến KimNhâm Tuất 1982Đại Hải ThủyGiáp Tuất 1994Sơn Đầu Hỏa