Trang chủ›Tử vi trọn đời›Tuổi Canh Dần 1950
TỬ VI TRỌN ĐỜI

Tử vi trọn đời tuổi Canh Dần 1950

Mệnh Tùng Bách Mộc · Thái Dương Lộc, Thiên Đồng Kỵ · thống kê 4.248 lá số

Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Canh Dần 1950: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.248 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.

TuổiCanh Dần — con Hổ
Sinh từ17/02/1950 đến trước 06/02/1951 (dương lịch)
Mệnh nạp âmTùng Bách Mộc — gỗ tùng bách (hành Mộc)
Nam mạngDương Nam · Đại Hạn đi thuận
Nữ mạngDương Nữ · Đại Hạn đi nghịch
Tứ Hoá sinh niênThái Dương Lộc · Vũ Khúc Quyền · Thái Âm Khoa · Thiên Đồng Kỵ
Chủ ThânThiên Lương
Màu hợpxanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc)

Mệnh Tùng Bách Mộc

Tùng Bách Mộc nghĩa đen là gỗ tùng bách, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Tứ Hoá sinh niên can Canh

Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Canh, dù sinh ngày giờ nào:

Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Canh Dần: 9,3% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,1% có Hoá Kỵ tại Mệnh.

Thống kê 4.248 lá số tuổi Canh Dần

Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Canh Dần (17/02/1950) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.248 lá số, không lấy mẫu.

Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất

Thiên Cơ
4,8%
Thất Sát
4,5%
Thái Dương
4,5%
Thiên Đồng
4,2%
Thái Âm
4,1%
Thiên Phủ
4,1%
Tham Lang
4,1%
Thiên Tướng
4,0%
Mệnh Vô Chính Diệu15,8%

Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn

CụcĐại Hạn đầu tiênTỷ lệ
Thổ Ngũ Cục5–14 tuổi33,3%
Hỏa Lục Cục6–15 tuổi16,7%
Thủy Nhị Cục2–11 tuổi16,7%
Mộc Tam Cục3–12 tuổi16,7%
Kim Tứ Cục4–13 tuổi16,7%

Năm Canh Dần chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.

Thân cư ở đâu

Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.

Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.

Tuổi Canh Dần 1950 nam mạng

Nam sinh năm Canh Dần là Dương Nam: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Thổ Ngũ Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (15–24 tuổi) rơi vào cung Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.

Tuổi Canh Dần 1950 nữ mạng

Nữ sinh năm Canh Dần là Dương Nữ: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…). Cùng Cục Thổ Ngũ Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.

Tuổi Canh Dần hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?

Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:

Hợp: Nhâm Ngọ 1942 (tam hợp, Dương Liễu Mộc), Mậu Tuất 1958 (tam hợp, Bình Địa Mộc), Kỷ Hợi 1959 (lục hợp, Bình Địa Mộc)

Kỵ: Tân Tỵ 1941 (tương hình, Bạch Lạp Kim khắc), Đinh Hợi 1947 (lục phá, Ốc Thượng Thổ khắc)

Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.

Tuổi Canh Dần 12 năm tới

NămTuổi âmSao namSao nữKiêngThái Tuế
2026 Bính Ngọ77Thái DươngThổ Tú—Tam hợp
2027 Đinh Mùi78Vân HớnLa HầuKim Lâu—
2028 Mậu Thân79Kế ĐôThái DươngTam TaiXung, Hình
2029 Kỷ Dậu80Thái ÂmThái BạchKim Lâu, Tam Tai—
2030 Canh Tuất81Mộc ĐứcThủy DiệuTam TaiTam hợp
2031 Tân Hợi82La HầuKế ĐôKim LâuPhá, Lục hợp
2032 Nhâm Tý83Thổ TúVân Hớn——
2033 Quý Sửu84Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2034 Giáp Dần85Thái BạchThái Âm—Trực
2035 Ất Mão86Thái DươngThổ Tú——
2036 Bính Thìn87Vân HớnLa HầuKim Lâu—
2037 Đinh Tỵ88Kế ĐôThái Dương—Hình, Hại
Tử vi trọn đời của riêng bạnRiêng năm Canh Dần đã có 4.248 tổ hợp ngày–giờ sinh, mỗi tổ hợp một lá số. Lập lá số để xem 12 cung, Đại Hạn và Tứ Hoá của bạn nằm ở đâu.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Canh Dần 1950 mệnh gì?

Người sinh năm âm lịch Canh Dần (từ 17/02/1950 đến trước 06/02/1951) mệnh Tùng Bách Mộc, nghĩa là gỗ tùng bách, hành Mộc.

Tuổi Canh Dần hợp tuổi nào?

Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Canh Dần 1950 hợp với: Nhâm Ngọ 1942, Mậu Tuất 1958, Kỷ Hợi 1959.

Tuổi Canh Dần hợp màu gì?

Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Đại hạn tuổi Canh Dần đi thuận hay nghịch?

Can Canh là can dương: nam mạng (Dương Nam) đi thuận, nữ mạng (Dương Nữ) đi nghịch. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.

Tử vi 2027 tuổi Canh Dần 1950 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh

Tuổi Dần các năm khác

Nhâm Dần 1962Kim Bạc KimGiáp Dần 1974Đại Khê ThủyBính Dần 1986Lư Trung Hỏa