Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Tân Mùi 1991: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.248 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.
| Tuổi | Tân Mùi — con Dê |
|---|---|
| Sinh từ | 15/02/1991 đến trước 04/02/1992 (dương lịch) |
| Mệnh nạp âm | Lộ Bàng Thổ — đất ven đường (hành Thổ) |
| Nam mạng | Âm Nam · Đại Hạn đi nghịch |
| Nữ mạng | Âm Nữ · Đại Hạn đi thuận |
| Tứ Hoá sinh niên | Cự Môn Lộc · Thái Dương Quyền · Văn Khúc Khoa · Văn Xương Kỵ |
| Chủ Thân | Thiên Tướng |
| Màu hợp | vàng, nâu đất; đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ) |
Mệnh Lộ Bàng Thổ
Lộ Bàng Thổ nghĩa đen là đất ven đường, thuộc hành Thổ. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Thổ hợp màu bản mệnh vàng, nâu đất và màu tương sinh đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ); nên hạn chế xanh lá (Mộc khắc Thổ).
Tứ Hoá sinh niên can Tân
Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Tân, dù sinh ngày giờ nào:
- Cự Môn hoá Lộc — thuận lợi, tài lộc, cơ hội — cung nào có sao hoá Lộc thì lĩnh vực đó dễ "được".
- Thái Dương hoá Quyền — quyền lực, chủ động, sức ảnh hưởng — cung có hoá Quyền là nơi bạn muốn nắm quyền quyết định.
- Văn Khúc hoá Khoa — danh tiếng, học vấn, được giúp đỡ — cung có hoá Khoa dễ gặp quý nhân, có tiếng tốt.
- Văn Xương hoá Kỵ — vướng mắc, lo nghĩ, bài học phải trả — cung có hoá Kỵ là nơi bạn hay bận tâm nhất đời.
Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Tân Mùi: 9,5% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,2% có Hoá Kỵ tại Mệnh.
Thống kê 4.248 lá số tuổi Tân Mùi
Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Tân Mùi (15/02/1991) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.248 lá số, không lấy mẫu.
Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất
| Cự Môn | 5,2% | |
| Tham Lang | 4,8% | |
| Thiên Tướng | 4,7% | |
| Thiên Lương | 4,4% | |
| Thiên Đồng | 4,2% | |
| Thái Âm | 4,2% | |
| Thất Sát | 4,0% | |
| Phá Quân | 3,8% | |
| Mệnh Vô Chính Diệu | 17,2% |
Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn
| Cục | Đại Hạn đầu tiên | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Mộc Tam Cục | 3–12 tuổi | 33,3% |
| Thổ Ngũ Cục | 5–14 tuổi | 16,7% |
| Hỏa Lục Cục | 6–15 tuổi | 16,7% |
| Kim Tứ Cục | 4–13 tuổi | 16,7% |
| Thủy Nhị Cục | 2–11 tuổi | 16,7% |
Năm Tân Mùi chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.
Thân cư ở đâu
Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.
Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.
Tuổi Tân Mùi 1991 nam mạng
Nam sinh năm Tân Mùi là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Mộc Tam Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (13–22 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.
Tuổi Tân Mùi 1991 nữ mạng
Nữ sinh năm Tân Mùi là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Mộc Tam Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.
Tuổi Tân Mùi hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?
Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:
Hợp: Đinh Mão 1987 (tam hợp, Lư Trung Hỏa), Canh Ngọ 1990 (lục hợp, Lộ Bàng Thổ), Ất Hợi 1995 (tam hợp, Sơn Đầu Hỏa), Kỷ Mão 1999 (tam hợp, Thành Đầu Thổ)
Kỵ: Nhâm Tuất 1982 (tương hình, Đại Hải Thủy khắc), Bính Tý 1996 (lục hại, Giản Hạ Thủy khắc), Đinh Sửu 1997 (lục xung, Giản Hạ Thủy khắc)
Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.
Tuổi Tân Mùi 12 năm tới
| Năm | Tuổi âm | Sao nam | Sao nữ | Kiêng | Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu | Tam Tai | Lục hợp |
| 2027 Đinh Mùi | 37 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu, Tam Tai | Trực |
| 2028 Mậu Thân | 38 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | — |
| 2029 Kỷ Dậu | 39 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu | — |
| 2030 Canh Tuất | 40 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Hình, Phá |
| 2031 Tân Hợi | 41 | Thái Dương | Thổ Tú | — | Tam hợp |
| 2032 Nhâm Tý | 42 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu | Hại |
| 2033 Quý Sửu | 43 | Kế Đô | Thái Dương | — | Xung, Hình |
| 2034 Giáp Dần | 44 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
| 2035 Ất Mão | 45 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Tam hợp |
| 2036 Bính Thìn | 46 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | — |
| 2037 Đinh Tỵ | 47 | Thổ Tú | Vân Hớn | Tam Tai | — |
Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tân Mùi 1991 mệnh gì?
Người sinh năm âm lịch Tân Mùi (từ 15/02/1991 đến trước 04/02/1992) mệnh Lộ Bàng Thổ, nghĩa là đất ven đường, hành Thổ.
Tuổi Tân Mùi hợp tuổi nào?
Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Tân Mùi 1991 hợp với: Đinh Mão 1987, Canh Ngọ 1990, Ất Hợi 1995, Kỷ Mão 1999.
Tuổi Tân Mùi hợp màu gì?
Mệnh Thổ: màu bản mệnh vàng, nâu đất; màu tương sinh đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ); nên hạn chế xanh lá (Mộc khắc Thổ).
Đại hạn tuổi Tân Mùi đi thuận hay nghịch?
Can Tân là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.
Tử vi 2027 tuổi Tân Mùi 1991 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh