Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Tân Tỵ 2001: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.608 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.
| Tuổi | Tân Tỵ — con Rắn |
|---|---|
| Sinh từ | 24/01/2001 đến trước 12/02/2002 (dương lịch) |
| Mệnh nạp âm | Bạch Lạp Kim — vàng trong nến (hành Kim) |
| Nam mạng | Âm Nam · Đại Hạn đi nghịch |
| Nữ mạng | Âm Nữ · Đại Hạn đi thuận |
| Tứ Hoá sinh niên | Cự Môn Lộc · Thái Dương Quyền · Văn Khúc Khoa · Văn Xương Kỵ |
| Chủ Thân | Thiên Cơ |
| Màu hợp | trắng, xám, bạc; vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim) |
Mệnh Bạch Lạp Kim
Bạch Lạp Kim nghĩa đen là vàng trong nến, thuộc hành Kim. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Kim hợp màu bản mệnh trắng, xám, bạc và màu tương sinh vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim); nên hạn chế đỏ, hồng, tím (Hỏa khắc Kim).
Tứ Hoá sinh niên can Tân
Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Tân, dù sinh ngày giờ nào:
- Cự Môn hoá Lộc — thuận lợi, tài lộc, cơ hội — cung nào có sao hoá Lộc thì lĩnh vực đó dễ "được".
- Thái Dương hoá Quyền — quyền lực, chủ động, sức ảnh hưởng — cung có hoá Quyền là nơi bạn muốn nắm quyền quyết định.
- Văn Khúc hoá Khoa — danh tiếng, học vấn, được giúp đỡ — cung có hoá Khoa dễ gặp quý nhân, có tiếng tốt.
- Văn Xương hoá Kỵ — vướng mắc, lo nghĩ, bài học phải trả — cung có hoá Kỵ là nơi bạn hay bận tâm nhất đời.
Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Tân Tỵ: 9,5% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 7,6% có Hoá Kỵ tại Mệnh.
Thống kê 4.608 lá số tuổi Tân Tỵ
Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Tân Tỵ (24/01/2001) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.608 lá số, không lấy mẫu.
Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất
| Cự Môn | 5,2% | |
| Tham Lang | 4,8% | |
| Thiên Tướng | 4,7% | |
| Thiên Lương | 4,4% | |
| Thiên Đồng | 4,2% | |
| Thái Âm | 4,2% | |
| Thất Sát | 3,9% | |
| Phá Quân | 3,8% | |
| Mệnh Vô Chính Diệu | 17,2% |
Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn
| Cục | Đại Hạn đầu tiên | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Mộc Tam Cục | 3–12 tuổi | 33,3% |
| Thổ Ngũ Cục | 5–14 tuổi | 16,7% |
| Hỏa Lục Cục | 6–15 tuổi | 16,7% |
| Kim Tứ Cục | 4–13 tuổi | 16,7% |
| Thủy Nhị Cục | 2–11 tuổi | 16,7% |
Năm Tân Tỵ chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.
Thân cư ở đâu
Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.
Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.
Tuổi Tân Tỵ 2001 nam mạng
Nam sinh năm Tân Tỵ là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Mộc Tam Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (13–22 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.
Tuổi Tân Tỵ 2001 nữ mạng
Nữ sinh năm Tân Tỵ là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Mộc Tam Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.
Tuổi Tân Tỵ hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?
Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:
Hợp: Nhâm Thân 1992 (lục hợp, Kiếm Phong Kim), Quý Dậu 1993 (tam hợp, Kiếm Phong Kim), Đinh Sửu 1997 (tam hợp, Giản Hạ Thủy), Giáp Thân 2004 (lục hợp, Tuyền Trung Thủy), Ất Dậu 2005 (tam hợp, Tuyền Trung Thủy)
Kỵ: Ất Hợi 1995 (lục xung, Sơn Đầu Hỏa khắc), Canh Dần 2010 (tương hình, Tùng Bách Mộc khắc)
Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.
Tuổi Tân Tỵ 12 năm tới
| Năm | Tuổi âm | Sao nam | Sao nữ | Kiêng | Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 26 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
| 2027 Đinh Mùi | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | — |
| 2028 Mậu Thân | 28 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | Hình, Phá, Lục hợp |
| 2029 Kỷ Dậu | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Tam hợp |
| 2030 Canh Tuất | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu | — |
| 2031 Tân Hợi | 31 | Thái Bạch | Thái Âm | Tam Tai | Xung |
| 2032 Nhâm Tý | 32 | Thái Dương | Thổ Tú | Tam Tai | — |
| 2033 Quý Sửu | 33 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu, Tam Tai | Tam hợp |
| 2034 Giáp Dần | 34 | Kế Đô | Thái Dương | — | Hình, Hại |
| 2035 Ất Mão | 35 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
| 2036 Bính Thìn | 36 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | — |
| 2037 Đinh Tỵ | 37 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | Trực |
Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tân Tỵ 2001 mệnh gì?
Người sinh năm âm lịch Tân Tỵ (từ 24/01/2001 đến trước 12/02/2002) mệnh Bạch Lạp Kim, nghĩa là vàng trong nến, hành Kim.
Tuổi Tân Tỵ hợp tuổi nào?
Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Tân Tỵ 2001 hợp với: Nhâm Thân 1992, Quý Dậu 1993, Đinh Sửu 1997, Giáp Thân 2004, Ất Dậu 2005.
Tuổi Tân Tỵ hợp màu gì?
Mệnh Kim: màu bản mệnh trắng, xám, bạc; màu tương sinh vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim); nên hạn chế đỏ, hồng, tím (Hỏa khắc Kim).
Đại hạn tuổi Tân Tỵ đi thuận hay nghịch?
Can Tân là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.
Tử vi 2027 tuổi Tân Tỵ 2001 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh