Trang chủ›Tử vi trọn đời›Tuổi Kỷ Tỵ 1989
TỬ VI TRỌN ĐỜI

Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989

Mệnh Đại Lâm Mộc · Vũ Khúc Lộc, Văn Khúc Kỵ · thống kê 4.260 lá số

Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Kỷ Tỵ 1989: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.260 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.

TuổiKỷ Tỵ — con Rắn
Sinh từ06/02/1989 đến trước 27/01/1990 (dương lịch)
Mệnh nạp âmĐại Lâm Mộc — gỗ rừng lớn (hành Mộc)
Nam mạngÂm Nam · Đại Hạn đi nghịch
Nữ mạngÂm Nữ · Đại Hạn đi thuận
Tứ Hoá sinh niênVũ Khúc Lộc · Tham Lang Quyền · Thiên Lương Khoa · Văn Khúc Kỵ
Chủ ThânThiên Cơ
Màu hợpxanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc)

Mệnh Đại Lâm Mộc

Đại Lâm Mộc nghĩa đen là gỗ rừng lớn, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Tứ Hoá sinh niên can Kỷ

Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Kỷ, dù sinh ngày giờ nào:

Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Kỷ Tỵ: 7,7% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,3% có Hoá Kỵ tại Mệnh.

Thống kê 4.260 lá số tuổi Kỷ Tỵ

Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Kỷ Tỵ (06/02/1989) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.260 lá số, không lấy mẫu.

Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất

Phá Quân
5,1%
Thái Dương
5,1%
Thiên Đồng
4,8%
Thiên Cơ
4,7%
Thiên Phủ
4,7%
Thất Sát
4,5%
Thiên Lương
4,2%
Thiên Tướng
3,5%
Mệnh Vô Chính Diệu18,8%

Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn

CụcĐại Hạn đầu tiênTỷ lệ
Hỏa Lục Cục6–15 tuổi33,3%
Thủy Nhị Cục2–11 tuổi16,7%
Kim Tứ Cục4–13 tuổi16,7%
Thổ Ngũ Cục5–14 tuổi16,7%
Mộc Tam Cục3–12 tuổi16,7%

Năm Kỷ Tỵ chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.

Thân cư ở đâu

Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.

Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 nam mạng

Nam sinh năm Kỷ Tỵ là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Hỏa Lục Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (16–25 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 nữ mạng

Nữ sinh năm Kỷ Tỵ là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Hỏa Lục Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.

Tuổi Kỷ Tỵ hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?

Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:

Hợp: Canh Thân 1980 (lục hợp, Thạch Lựu Mộc), Tân Dậu 1981 (tam hợp, Thạch Lựu Mộc), Đinh Sửu 1997 (tam hợp, Giản Hạ Thủy)

Kỵ: Nhâm Thân 1992 (tương hình, Kiếm Phong Kim khắc), Mậu Dần 1998 (tương hình, Thành Đầu Thổ khắc)

Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.

Tuổi Kỷ Tỵ 12 năm tới

NămTuổi âmSao namSao nữKiêngThái Tuế
2026 Bính Ngọ38Thổ TúVân Hớn——
2027 Đinh Mùi39Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2028 Mậu Thân40Thái BạchThái Âm—Hình, Phá, Lục hợp
2029 Kỷ Dậu41Thái DươngThổ Tú—Tam hợp
2030 Canh Tuất42Vân HớnLa HầuKim Lâu—
2031 Tân Hợi43Kế ĐôThái DươngTam TaiXung
2032 Nhâm Tý44Thái ÂmThái BạchKim Lâu, Tam Tai—
2033 Quý Sửu45Mộc ĐứcThủy DiệuTam TaiTam hợp
2034 Giáp Dần46La HầuKế ĐôKim LâuHình, Hại
2035 Ất Mão47Thổ TúVân Hớn——
2036 Bính Thìn48Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2037 Đinh Tỵ49Thái BạchThái Âm—Trực
Tử vi trọn đời của riêng bạnRiêng năm Kỷ Tỵ đã có 4.260 tổ hợp ngày–giờ sinh, mỗi tổ hợp một lá số. Lập lá số để xem 12 cung, Đại Hạn và Tứ Hoá của bạn nằm ở đâu.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì?

Người sinh năm âm lịch Kỷ Tỵ (từ 06/02/1989 đến trước 27/01/1990) mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là gỗ rừng lớn, hành Mộc.

Tuổi Kỷ Tỵ hợp tuổi nào?

Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Kỷ Tỵ 1989 hợp với: Canh Thân 1980, Tân Dậu 1981, Đinh Sửu 1997.

Tuổi Kỷ Tỵ hợp màu gì?

Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Đại hạn tuổi Kỷ Tỵ đi thuận hay nghịch?

Can Kỷ là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.

Tử vi 2027 tuổi Kỷ Tỵ 1989 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh

Tuổi Tỵ các năm khác

Quý Tỵ 1953Trường Lưu ThủyẤt Tỵ 1965Phúc Đăng HỏaĐinh Tỵ 1977Sa Trung ThổTân Tỵ 2001Bạch Lạp Kim