Trang chủ›Tử vi trọn đời›Tuổi Tân Dậu 1981
TỬ VI TRỌN ĐỜI

Tử vi trọn đời tuổi Tân Dậu 1981

Mệnh Thạch Lựu Mộc · Cự Môn Lộc, Văn Xương Kỵ · thống kê 4.248 lá số

Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Tân Dậu 1981: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.248 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.

TuổiTân Dậu — con Gà
Sinh từ05/02/1981 đến trước 25/01/1982 (dương lịch)
Mệnh nạp âmThạch Lựu Mộc — gỗ cây lựu (hành Mộc)
Nam mạngÂm Nam · Đại Hạn đi nghịch
Nữ mạngÂm Nữ · Đại Hạn đi thuận
Tứ Hoá sinh niênCự Môn Lộc · Thái Dương Quyền · Văn Khúc Khoa · Văn Xương Kỵ
Chủ ThânThiên Đồng
Màu hợpxanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc)

Mệnh Thạch Lựu Mộc

Thạch Lựu Mộc nghĩa đen là gỗ cây lựu, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Tứ Hoá sinh niên can Tân

Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Tân, dù sinh ngày giờ nào:

Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Tân Dậu: 9,5% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,5% có Hoá Kỵ tại Mệnh.

Thống kê 4.248 lá số tuổi Tân Dậu

Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Tân Dậu (05/02/1981) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.248 lá số, không lấy mẫu.

Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất

Cự Môn
5,2%
Tham Lang
4,8%
Thiên Tướng
4,7%
Thiên Lương
4,4%
Thiên Đồng
4,2%
Thái Âm
4,2%
Thất Sát
4,0%
Phá Quân
3,8%
Mệnh Vô Chính Diệu17,2%

Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn

CụcĐại Hạn đầu tiênTỷ lệ
Mộc Tam Cục3–12 tuổi33,3%
Thổ Ngũ Cục5–14 tuổi16,7%
Hỏa Lục Cục6–15 tuổi16,7%
Kim Tứ Cục4–13 tuổi16,7%
Thủy Nhị Cục2–11 tuổi16,7%

Năm Tân Dậu chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.

Thân cư ở đâu

Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.

Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.

Tuổi Tân Dậu 1981 nam mạng

Nam sinh năm Tân Dậu là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Mộc Tam Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (13–22 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.

Tuổi Tân Dậu 1981 nữ mạng

Nữ sinh năm Tân Dậu là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Mộc Tam Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.

Tuổi Tân Dậu hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?

Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:

Hợp: Quý Sửu 1973 (tam hợp, Tang Đố Mộc), Mậu Thìn 1988 (lục hợp, Đại Lâm Mộc), Kỷ Tỵ 1989 (tam hợp, Đại Lâm Mộc)

Kỵ: Canh Tuất 1970 (lục hại, Thoa Xuyến Kim khắc), Giáp Tý 1984 (lục phá, Hải Trung Kim khắc)

Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.

Tuổi Tân Dậu 12 năm tới

NămTuổi âmSao namSao nữKiêngThái Tuế
2026 Bính Ngọ46La HầuKế ĐôKim Lâu—
2027 Đinh Mùi47Thổ TúVân Hớn——
2028 Mậu Thân48Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2029 Kỷ Dậu49Thái BạchThái Âm—Trực
2030 Canh Tuất50Thái DươngThổ Tú—Hại
2031 Tân Hợi51Vân HớnLa HầuKim Lâu, Tam Tai—
2032 Nhâm Tý52Kế ĐôThái DươngTam TaiPhá
2033 Quý Sửu53Thái ÂmThái BạchKim Lâu, Tam TaiTam hợp
2034 Giáp Dần54Mộc ĐứcThủy Diệu——
2035 Ất Mão55La HầuKế ĐôKim LâuXung
2036 Bính Thìn56Thổ TúVân Hớn—Lục hợp
2037 Đinh Tỵ57Thủy DiệuMộc ĐứcKim LâuTam hợp
Tử vi trọn đời của riêng bạnRiêng năm Tân Dậu đã có 4.248 tổ hợp ngày–giờ sinh, mỗi tổ hợp một lá số. Lập lá số để xem 12 cung, Đại Hạn và Tứ Hoá của bạn nằm ở đâu.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Tân Dậu 1981 mệnh gì?

Người sinh năm âm lịch Tân Dậu (từ 05/02/1981 đến trước 25/01/1982) mệnh Thạch Lựu Mộc, nghĩa là gỗ cây lựu, hành Mộc.

Tuổi Tân Dậu hợp tuổi nào?

Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Tân Dậu 1981 hợp với: Quý Sửu 1973, Mậu Thìn 1988, Kỷ Tỵ 1989.

Tuổi Tân Dậu hợp màu gì?

Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Đại hạn tuổi Tân Dậu đi thuận hay nghịch?

Can Tân là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.

Tử vi 2027 tuổi Tân Dậu 1981 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh

Tuổi Dậu các năm khác

Đinh Dậu 1957Sơn Hạ HỏaKỷ Dậu 1969Đại Dịch ThổQuý Dậu 1993Kiếm Phong KimẤt Dậu 2005Tuyền Trung Thủy