Trang chủ›Tử vi trọn đời›Tuổi Mậu Thìn 1988
TỬ VI TRỌN ĐỜI

Tử vi trọn đời tuổi Mậu Thìn 1988

Mệnh Đại Lâm Mộc · Tham Lang Lộc, Thiên Cơ Kỵ · thống kê 4.260 lá số

Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Mậu Thìn 1988: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.260 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.

TuổiMậu Thìn — con Rồng
Sinh từ17/02/1988 đến trước 06/02/1989 (dương lịch)
Mệnh nạp âmĐại Lâm Mộc — gỗ rừng lớn (hành Mộc)
Nam mạngDương Nam · Đại Hạn đi thuận
Nữ mạngDương Nữ · Đại Hạn đi nghịch
Tứ Hoá sinh niênTham Lang Lộc · Thái Âm Quyền · Hữu Bật Khoa · Thiên Cơ Kỵ
Chủ ThânVăn Xương
Màu hợpxanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc)

Mệnh Đại Lâm Mộc

Đại Lâm Mộc nghĩa đen là gỗ rừng lớn, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Tứ Hoá sinh niên can Mậu

Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Mậu, dù sinh ngày giờ nào:

Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Mậu Thìn: 9,5% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 9,2% có Hoá Kỵ tại Mệnh.

Thống kê 4.260 lá số tuổi Mậu Thìn

Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Mậu Thìn (17/02/1988) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.260 lá số, không lấy mẫu.

Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất

Thái Dương
4,7%
Tham Lang
4,7%
Cự Môn
4,5%
Thiên Phủ
4,2%
Thiên Cơ
4,2%
Thiên Lương
4,2%
Thiên Tướng
4,1%
Thất Sát
3,9%
Mệnh Vô Chính Diệu15,6%

Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn

CụcĐại Hạn đầu tiênTỷ lệ
Thủy Nhị Cục2–11 tuổi33,3%
Kim Tứ Cục4–13 tuổi16,7%
Mộc Tam Cục3–12 tuổi16,7%
Hỏa Lục Cục6–15 tuổi16,7%
Thổ Ngũ Cục5–14 tuổi16,7%

Năm Mậu Thìn chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.

Thân cư ở đâu

Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.

Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.

Tuổi Mậu Thìn 1988 nam mạng

Nam sinh năm Mậu Thìn là Dương Nam: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Thủy Nhị Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (12–21 tuổi) rơi vào cung Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.

Tuổi Mậu Thìn 1988 nữ mạng

Nữ sinh năm Mậu Thìn là Dương Nữ: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…). Cùng Cục Thủy Nhị Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.

Tuổi Mậu Thìn hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?

Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:

Hợp: Canh Thân 1980 (tam hợp, Thạch Lựu Mộc), Tân Dậu 1981 (lục hợp, Thạch Lựu Mộc), Bính Tý 1996 (tam hợp, Giản Hạ Thủy)

Kỵ: Ất Sửu 1985 (lục phá, Hải Trung Kim khắc), Kỷ Mão 1999 (lục hại, Thành Đầu Thổ khắc)

Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.

Tuổi Mậu Thìn 12 năm tới

NămTuổi âmSao namSao nữKiêngThái Tuế
2026 Bính Ngọ39Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu—
2027 Đinh Mùi40Thái BạchThái Âm——
2028 Mậu Thân41Thái DươngThổ Tú—Tam hợp
2029 Kỷ Dậu42Vân HớnLa HầuKim LâuLục hợp
2030 Canh Tuất43Kế ĐôThái Dương—Xung
2031 Tân Hợi44Thái ÂmThái BạchKim Lâu—
2032 Nhâm Tý45Mộc ĐứcThủy Diệu—Tam hợp
2033 Quý Sửu46La HầuKế ĐôKim LâuPhá
2034 Giáp Dần47Thổ TúVân HớnTam Tai—
2035 Ất Mão48Thủy DiệuMộc ĐứcKim Lâu, Tam TaiHại
2036 Bính Thìn49Thái BạchThái ÂmTam TaiTrực
2037 Đinh Tỵ50Thái DươngThổ Tú——
Tử vi trọn đời của riêng bạnRiêng năm Mậu Thìn đã có 4.260 tổ hợp ngày–giờ sinh, mỗi tổ hợp một lá số. Lập lá số để xem 12 cung, Đại Hạn và Tứ Hoá của bạn nằm ở đâu.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mậu Thìn 1988 mệnh gì?

Người sinh năm âm lịch Mậu Thìn (từ 17/02/1988 đến trước 06/02/1989) mệnh Đại Lâm Mộc, nghĩa là gỗ rừng lớn, hành Mộc.

Tuổi Mậu Thìn hợp tuổi nào?

Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Mậu Thìn 1988 hợp với: Canh Thân 1980, Tân Dậu 1981, Bính Tý 1996.

Tuổi Mậu Thìn hợp màu gì?

Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).

Đại hạn tuổi Mậu Thìn đi thuận hay nghịch?

Can Mậu là can dương: nam mạng (Dương Nam) đi thuận, nữ mạng (Dương Nữ) đi nghịch. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.

Tử vi 2027 tuổi Mậu Thìn 1988 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh

Tuổi Thìn các năm khác

Nhâm Thìn 1952Trường Lưu ThủyGiáp Thìn 1964Phúc Đăng HỏaBính Thìn 1976Sa Trung ThổCanh Thìn 2000Bạch Lạp KimNhâm Thìn 2012Trường Lưu Thủy