Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Quý Sửu 1973: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.248 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.
| Tuổi | Quý Sửu — con Trâu |
|---|---|
| Sinh từ | 03/02/1973 đến trước 23/01/1974 (dương lịch) |
| Mệnh nạp âm | Tang Đố Mộc — gỗ cây dâu (hành Mộc) |
| Nam mạng | Âm Nam · Đại Hạn đi nghịch |
| Nữ mạng | Âm Nữ · Đại Hạn đi thuận |
| Tứ Hoá sinh niên | Phá Quân Lộc · Cự Môn Quyền · Thái Âm Khoa · Tham Lang Kỵ |
| Chủ Thân | Thiên Tướng |
| Màu hợp | xanh lá; đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc) |
Mệnh Tang Đố Mộc
Tang Đố Mộc nghĩa đen là gỗ cây dâu, thuộc hành Mộc. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Mộc hợp màu bản mệnh xanh lá và màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).
Tứ Hoá sinh niên can Quý
Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Quý, dù sinh ngày giờ nào:
- Phá Quân hoá Lộc — thuận lợi, tài lộc, cơ hội — cung nào có sao hoá Lộc thì lĩnh vực đó dễ "được".
- Cự Môn hoá Quyền — quyền lực, chủ động, sức ảnh hưởng — cung có hoá Quyền là nơi bạn muốn nắm quyền quyết định.
- Thái Âm hoá Khoa — danh tiếng, học vấn, được giúp đỡ — cung có hoá Khoa dễ gặp quý nhân, có tiếng tốt.
- Tham Lang hoá Kỵ — vướng mắc, lo nghĩ, bài học phải trả — cung có hoá Kỵ là nơi bạn hay bận tâm nhất đời.
Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Quý Sửu: 8,1% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 9,5% có Hoá Kỵ tại Mệnh.
Thống kê 4.248 lá số tuổi Quý Sửu
Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Quý Sửu (03/02/1973) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.248 lá số, không lấy mẫu.
Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất
| Thái Dương | 4,7% | |
| Tham Lang | 4,7% | |
| Cự Môn | 4,5% | |
| Thiên Phủ | 4,2% | |
| Thiên Cơ | 4,2% | |
| Thiên Lương | 4,2% | |
| Thiên Tướng | 4,1% | |
| Thất Sát | 4,0% | |
| Mệnh Vô Chính Diệu | 15,5% |
Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn
| Cục | Đại Hạn đầu tiên | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Thủy Nhị Cục | 2–11 tuổi | 33,3% |
| Kim Tứ Cục | 4–13 tuổi | 16,7% |
| Mộc Tam Cục | 3–12 tuổi | 16,7% |
| Hỏa Lục Cục | 6–15 tuổi | 16,7% |
| Thổ Ngũ Cục | 5–14 tuổi | 16,7% |
Năm Quý Sửu chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.
Thân cư ở đâu
Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.
Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.
Tuổi Quý Sửu 1973 nam mạng
Nam sinh năm Quý Sửu là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Thủy Nhị Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (12–21 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.
Tuổi Quý Sửu 1973 nữ mạng
Nữ sinh năm Quý Sửu là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Thủy Nhị Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.
Tuổi Quý Sửu hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?
Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:
Hợp: Ất Tỵ 1965 (tam hợp, Phúc Đăng Hỏa), Nhâm Tý 1972 (lục hợp, Tang Đố Mộc), Tân Dậu 1981 (tam hợp, Thạch Lựu Mộc)
Kỵ: Canh Tuất 1970 (tương hình, Thoa Xuyến Kim khắc), Bính Thìn 1976 (lục phá, Sa Trung Thổ khắc)
Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.
Tuổi Quý Sửu 12 năm tới
| Năm | Tuổi âm | Sao nam | Sao nữ | Kiêng | Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 54 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | Hại |
| 2027 Đinh Mùi | 55 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | Xung, Hình |
| 2028 Mậu Thân | 56 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | — |
| 2029 Kỷ Dậu | 57 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu | Tam hợp |
| 2030 Canh Tuất | 58 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Hình |
| 2031 Tân Hợi | 59 | Thái Dương | Thổ Tú | Tam Tai | — |
| 2032 Nhâm Tý | 60 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu, Tam Tai | Lục hợp |
| 2033 Quý Sửu | 61 | Kế Đô | Thái Dương | Tam Tai | Trực |
| 2034 Giáp Dần | 62 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
| 2035 Ất Mão | 63 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | — |
| 2036 Bính Thìn | 64 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | Phá |
| 2037 Đinh Tỵ | 65 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Tam hợp |
Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì?
Người sinh năm âm lịch Quý Sửu (từ 03/02/1973 đến trước 23/01/1974) mệnh Tang Đố Mộc, nghĩa là gỗ cây dâu, hành Mộc.
Tuổi Quý Sửu hợp tuổi nào?
Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Quý Sửu 1973 hợp với: Ất Tỵ 1965, Nhâm Tý 1972, Tân Dậu 1981.
Tuổi Quý Sửu hợp màu gì?
Mệnh Mộc: màu bản mệnh xanh lá; màu tương sinh đen, xanh dương (Thủy sinh Mộc); nên hạn chế trắng, xám, bạc (Kim khắc Mộc).
Đại hạn tuổi Quý Sửu đi thuận hay nghịch?
Can Quý là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.
Tử vi 2027 tuổi Quý Sửu 1973 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh