| Hai tuổi | Tỵ (Rắn, hành Hỏa) · Tuất (Chó, hành Thổ) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Không xung, không hợp |
| Kết luận theo chi | Bình thường |
Tỵ và Tuất theo địa chi
Tỵ và Tuất không nằm trong các thế hợp (tam hợp, lục hợp) hay kỵ (xung, hình, hại, phá). Theo quan niệm dân gian đây là cặp bình thường — kết quả phụ thuộc vào ngũ hành nạp âm và chính hai người.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Đinh Tỵ 1977 | Canh Tuất 1970 | Sa Trung Thổ – Thoa Xuyến Kim | tương sinh |
| Đinh Tỵ 1977 | Nhâm Tuất 1982 | Sa Trung Thổ – Đại Hải Thủy | tương khắc |
| Kỷ Tỵ 1989 | Nhâm Tuất 1982 | Đại Lâm Mộc – Đại Hải Thủy | tương sinh |
| Kỷ Tỵ 1989 | Giáp Tuất 1994 | Đại Lâm Mộc – Sơn Đầu Hỏa | tương sinh |
| Tân Tỵ 2001 | Giáp Tuất 1994 | Bạch Lạp Kim – Sơn Đầu Hỏa | tương khắc |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tỵ và tuổi Tuất có hợp nhau không?
Xét địa chi: không xung, không hợp — bình thường. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Đinh Tỵ 1977 – Canh Tuất 1970; Kỷ Tỵ 1989 – Nhâm Tuất 1982; Kỷ Tỵ 1989 – Giáp Tuất 1994.
Tuổi Tỵ và Tuất lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.