| Hai tuổi | Sửu (Trâu, hành Thổ) · Tỵ (Rắn, hành Hỏa) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Tam hợp |
| Kết luận theo chi | Hợp |
Sửu và Tỵ theo địa chi
Tam hợp. Cùng nhóm tam hợp — chung nhịp sống và cách nghĩ, hợp làm ăn và cùng xây dựng.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Quý Sửu 1973 | Đinh Tỵ 1977 | Tang Đố Mộc – Sa Trung Thổ | tương khắc |
| Ất Sửu 1985 | Đinh Tỵ 1977 | Hải Trung Kim – Sa Trung Thổ | tương sinh |
| Ất Sửu 1985 | Kỷ Tỵ 1989 | Hải Trung Kim – Đại Lâm Mộc | tương khắc |
| Đinh Sửu 1997 | Kỷ Tỵ 1989 | Giản Hạ Thủy – Đại Lâm Mộc | tương sinh |
| Đinh Sửu 1997 | Tân Tỵ 2001 | Giản Hạ Thủy – Bạch Lạp Kim | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Sửu và tuổi Tỵ có hợp nhau không?
Xét địa chi: Tam hợp — hợp. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Ất Sửu 1985 – Đinh Tỵ 1977; Đinh Sửu 1997 – Kỷ Tỵ 1989; Đinh Sửu 1997 – Tân Tỵ 2001.
Tuổi Sửu và Tỵ lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.