| Hai tuổi | Sửu (Trâu, hành Thổ) · Tuất (Chó, hành Thổ) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Tương hình |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Sửu và Tuất theo địa chi
Tương hình. Tương hình — dễ va chạm, hiểu lầm trong lời nói.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Quý Sửu 1973 | Canh Tuất 1970 | Tang Đố Mộc – Thoa Xuyến Kim | tương khắc |
| Quý Sửu 1973 | Nhâm Tuất 1982 | Tang Đố Mộc – Đại Hải Thủy | tương sinh |
| Ất Sửu 1985 | Nhâm Tuất 1982 | Hải Trung Kim – Đại Hải Thủy | tương sinh |
| Ất Sửu 1985 | Giáp Tuất 1994 | Hải Trung Kim – Sơn Đầu Hỏa | tương khắc |
| Đinh Sửu 1997 | Giáp Tuất 1994 | Giản Hạ Thủy – Sơn Đầu Hỏa | tương khắc |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Sửu và tuổi Tuất có hợp nhau không?
Xét địa chi: Tương hình — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Quý Sửu 1973 – Nhâm Tuất 1982; Ất Sửu 1985 – Nhâm Tuất 1982.
Tuổi Sửu và Tuất lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.