| Hai tuổi | Sửu (Trâu, hành Thổ) · Ngọ (Ngựa, hành Hỏa) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục hại |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Sửu và Ngọ theo địa chi
Lục hại. Lục hại — dễ phát sinh hiềm khích ngầm, cần rõ ràng với nhau.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Quý Sửu 1973 | Mậu Ngọ 1978 | Tang Đố Mộc – Thiên Thượng Hỏa | tương sinh |
| Ất Sửu 1985 | Mậu Ngọ 1978 | Hải Trung Kim – Thiên Thượng Hỏa | tương khắc |
| Ất Sửu 1985 | Canh Ngọ 1990 | Hải Trung Kim – Lộ Bàng Thổ | tương sinh |
| Đinh Sửu 1997 | Canh Ngọ 1990 | Giản Hạ Thủy – Lộ Bàng Thổ | tương khắc |
| Đinh Sửu 1997 | Nhâm Ngọ 2002 | Giản Hạ Thủy – Dương Liễu Mộc | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Sửu và tuổi Ngọ có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục hại — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Quý Sửu 1973 – Mậu Ngọ 1978; Ất Sửu 1985 – Canh Ngọ 1990; Đinh Sửu 1997 – Nhâm Ngọ 2002.
Tuổi Sửu và Ngọ lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.