| Hai tuổi | Sửu (Trâu, hành Thổ) · Mùi (Dê, hành Thổ) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục xung, Tương hình |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Sửu và Mùi theo địa chi
Lục xung. Cặp lục xung — dân gian coi là kỵ nhất: hai tính cách đối nghịch, dễ căng thẳng nếu không nhường nhau.
Tương hình. Tương hình — dễ va chạm, hiểu lầm trong lời nói.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Quý Sửu 1973 | Kỷ Mùi 1979 | Tang Đố Mộc – Thiên Thượng Hỏa | tương sinh |
| Ất Sửu 1985 | Kỷ Mùi 1979 | Hải Trung Kim – Thiên Thượng Hỏa | tương khắc |
| Ất Sửu 1985 | Tân Mùi 1991 | Hải Trung Kim – Lộ Bàng Thổ | tương sinh |
| Đinh Sửu 1997 | Tân Mùi 1991 | Giản Hạ Thủy – Lộ Bàng Thổ | tương khắc |
| Đinh Sửu 1997 | Quý Mùi 2003 | Giản Hạ Thủy – Dương Liễu Mộc | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Sửu và tuổi Mùi có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục xung, Tương hình — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Quý Sửu 1973 – Kỷ Mùi 1979; Ất Sửu 1985 – Tân Mùi 1991; Đinh Sửu 1997 – Quý Mùi 2003.
Tuổi Sửu và Mùi lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.