| Hai tuổi | Tỵ (Rắn, hành Hỏa) · Dậu (Gà, hành Kim) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Tam hợp |
| Kết luận theo chi | Hợp |
Tỵ và Dậu theo địa chi
Tam hợp. Cùng nhóm tam hợp — chung nhịp sống và cách nghĩ, hợp làm ăn và cùng xây dựng.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Đinh Tỵ 1977 | Tân Dậu 1981 | Sa Trung Thổ – Thạch Lựu Mộc | tương khắc |
| Kỷ Tỵ 1989 | Tân Dậu 1981 | Đại Lâm Mộc – Thạch Lựu Mộc | bình hoà |
| Kỷ Tỵ 1989 | Quý Dậu 1993 | Đại Lâm Mộc – Kiếm Phong Kim | tương khắc |
| Tân Tỵ 2001 | Quý Dậu 1993 | Bạch Lạp Kim – Kiếm Phong Kim | bình hoà |
| Tân Tỵ 2001 | Ất Dậu 2005 | Bạch Lạp Kim – Tuyền Trung Thủy | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tỵ và tuổi Dậu có hợp nhau không?
Xét địa chi: Tam hợp — hợp. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Tân Tỵ 2001 – Ất Dậu 2005.
Tuổi Tỵ và Dậu lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.