| Hai tuổi | Dần (Hổ, hành Mộc) · Tỵ (Rắn, hành Hỏa) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Tương hình, Lục hại |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Dần và Tỵ theo địa chi
Tương hình. Tương hình — dễ va chạm, hiểu lầm trong lời nói.
Lục hại. Lục hại — dễ phát sinh hiềm khích ngầm, cần rõ ràng với nhau.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Giáp Dần 1974 | Đinh Tỵ 1977 | Đại Khê Thủy – Sa Trung Thổ | tương khắc |
| Bính Dần 1986 | Đinh Tỵ 1977 | Lư Trung Hỏa – Sa Trung Thổ | tương sinh |
| Bính Dần 1986 | Kỷ Tỵ 1989 | Lư Trung Hỏa – Đại Lâm Mộc | tương sinh |
| Mậu Dần 1998 | Kỷ Tỵ 1989 | Thành Đầu Thổ – Đại Lâm Mộc | tương khắc |
| Mậu Dần 1998 | Tân Tỵ 2001 | Thành Đầu Thổ – Bạch Lạp Kim | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Dần và tuổi Tỵ có hợp nhau không?
Xét địa chi: Tương hình, Lục hại — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Bính Dần 1986 – Đinh Tỵ 1977; Bính Dần 1986 – Kỷ Tỵ 1989; Mậu Dần 1998 – Tân Tỵ 2001.
Tuổi Dần và Tỵ lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.