| Hai tuổi | Dần (Hổ, hành Mộc) · Hợi (Lợn, hành Thủy) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục phá, Lục hợp |
| Kết luận theo chi | Hợp |
Dần và Hợi theo địa chi
Lục phá. Lục phá — kế hoạch chung dễ đổ vỡ giữa chừng, cần thống nhất trước khi làm.
Lục hợp. Cặp lục hợp — theo quan niệm dân gian là một trong hai kiểu hợp nhất: dễ bổ sung cho nhau, gắn bó bền.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Giáp Dần 1974 | Tân Hợi 1971 | Đại Khê Thủy – Thoa Xuyến Kim | tương sinh |
| Giáp Dần 1974 | Quý Hợi 1983 | Đại Khê Thủy – Đại Hải Thủy | bình hoà |
| Bính Dần 1986 | Quý Hợi 1983 | Lư Trung Hỏa – Đại Hải Thủy | tương khắc |
| Bính Dần 1986 | Ất Hợi 1995 | Lư Trung Hỏa – Sơn Đầu Hỏa | bình hoà |
| Mậu Dần 1998 | Ất Hợi 1995 | Thành Đầu Thổ – Sơn Đầu Hỏa | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Dần và tuổi Hợi có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục phá, Lục hợp — hợp. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Giáp Dần 1974 – Tân Hợi 1971; Mậu Dần 1998 – Ất Hợi 1995.
Tuổi Dần và Hợi lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.