Trang chủ›Xem tuổi hợp›Mùi và Tuất
XEM TUỔI HỢP

Tuổi Mùi và tuổi Tuất

Tương hình, Lục phá · Kỵ

Hai tuổiMùi (Dê, hành Thổ) · Tuất (Chó, hành Thổ)
Quan hệ địa chiTương hình, Lục phá
Kết luận theo chiKỵ

Mùi và Tuất theo địa chi

Tương hình. Tương hình — dễ va chạm, hiểu lầm trong lời nói.

Lục phá. Lục phá — kế hoạch chung dễ đổ vỡ giữa chừng, cần thống nhất trước khi làm.

Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)

Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:

Người thứ nhấtNgười thứ haiNạp âmNgũ hành
Kỷ Mùi 1979Canh Tuất 1970Thiên Thượng Hỏa – Thoa Xuyến Kimtương khắc
Kỷ Mùi 1979Nhâm Tuất 1982Thiên Thượng Hỏa – Đại Hải Thủytương khắc
Tân Mùi 1991Nhâm Tuất 1982Lộ Bàng Thổ – Đại Hải Thủytương khắc
Tân Mùi 1991Giáp Tuất 1994Lộ Bàng Thổ – Sơn Đầu Hỏatương sinh
Quý Mùi 2003Giáp Tuất 1994Dương Liễu Mộc – Sơn Đầu Hỏatương sinh

Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.

Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.
Lập lá số miễn phí →

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Mùi và tuổi Tuất có hợp nhau không?

Xét địa chi: Tương hình, Lục phá — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Tân Mùi 1991 – Giáp Tuất 1994; Quý Mùi 2003 – Giáp Tuất 1994.

Tuổi Mùi và Tuất lấy nhau được không?

Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.

Tuổi Mùi với các tuổi khác

Mùi và TýKỵMùi và SửuKỵMùi và DầnBình thườngMùi và MãoHợpMùi và ThìnBình thườngMùi và TỵBình thườngMùi và NgọHợpMùi và MùiBình thườngMùi và ThânBình thườngMùi và DậuBình thườngMùi và HợiHợp

← Bảng xung hợp 12 con giáp