| Hai tuổi | Tý (Chuột, hành Thủy) · Mùi (Dê, hành Thổ) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục hại |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Tý và Mùi theo địa chi
Lục hại. Lục hại — dễ phát sinh hiềm khích ngầm, cần rõ ràng với nhau.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Nhâm Tý 1972 | Kỷ Mùi 1979 | Tang Đố Mộc – Thiên Thượng Hỏa | tương sinh |
| Giáp Tý 1984 | Kỷ Mùi 1979 | Hải Trung Kim – Thiên Thượng Hỏa | tương khắc |
| Giáp Tý 1984 | Tân Mùi 1991 | Hải Trung Kim – Lộ Bàng Thổ | tương sinh |
| Bính Tý 1996 | Tân Mùi 1991 | Giản Hạ Thủy – Lộ Bàng Thổ | tương khắc |
| Bính Tý 1996 | Quý Mùi 2003 | Giản Hạ Thủy – Dương Liễu Mộc | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tý và tuổi Mùi có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục hại — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Nhâm Tý 1972 – Kỷ Mùi 1979; Giáp Tý 1984 – Tân Mùi 1991; Bính Tý 1996 – Quý Mùi 2003.
Tuổi Tý và Mùi lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.