| Hai tuổi | Tý (Chuột, hành Thủy) · Dậu (Gà, hành Kim) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục phá |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Tý và Dậu theo địa chi
Lục phá. Lục phá — kế hoạch chung dễ đổ vỡ giữa chừng, cần thống nhất trước khi làm.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Nhâm Tý 1972 | Tân Dậu 1981 | Tang Đố Mộc – Thạch Lựu Mộc | bình hoà |
| Giáp Tý 1984 | Tân Dậu 1981 | Hải Trung Kim – Thạch Lựu Mộc | tương khắc |
| Giáp Tý 1984 | Quý Dậu 1993 | Hải Trung Kim – Kiếm Phong Kim | bình hoà |
| Bính Tý 1996 | Quý Dậu 1993 | Giản Hạ Thủy – Kiếm Phong Kim | tương sinh |
| Bính Tý 1996 | Ất Dậu 2005 | Giản Hạ Thủy – Tuyền Trung Thủy | bình hoà |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tý và tuổi Dậu có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục phá — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Bính Tý 1996 – Quý Dậu 1993.
Tuổi Tý và Dậu lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.