Trang này gom những gì xác định được chỉ từ năm sinh Đinh Hợi 2007: mệnh nạp âm, Tứ Hoá sinh niên, chiều Đại Hạn cho nam và nữ, tuổi hợp — kèm thống kê thật trên toàn bộ 4.260 lá số của người sinh năm âm lịch này. Phần còn lại của "trọn đời" (12 cung, sao nào ở đâu) phụ thuộc ngày giờ sinh, nên cần lập lá số riêng.
| Tuổi | Đinh Hợi — con Lợn |
|---|---|
| Sinh từ | 17/02/2007 đến trước 07/02/2008 (dương lịch) |
| Mệnh nạp âm | Ốc Thượng Thổ — đất trên mái nhà (hành Thổ) |
| Nam mạng | Âm Nam · Đại Hạn đi nghịch |
| Nữ mạng | Âm Nữ · Đại Hạn đi thuận |
| Tứ Hoá sinh niên | Thái Âm Lộc · Thiên Đồng Quyền · Thiên Cơ Khoa · Cự Môn Kỵ |
| Chủ Thân | Thiên Cơ |
| Màu hợp | vàng, nâu đất; đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ) |
Mệnh Ốc Thượng Thổ
Ốc Thượng Thổ nghĩa đen là đất trên mái nhà, thuộc hành Thổ. Nạp âm là ngũ hành của cặp can chi năm sinh — mỗi 2 năm liền nhau chung một nạp âm, 60 năm có 30 nạp âm. Theo phong thuỷ dân gian, mệnh Thổ hợp màu bản mệnh vàng, nâu đất và màu tương sinh đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ); nên hạn chế xanh lá (Mộc khắc Thổ).
Tứ Hoá sinh niên can Đinh
Trong Tử Vi Đẩu Số, can năm sinh quyết định bốn sao được "hoá" — đây là phần Tử Vi thật sự đúng cho mọi người tuổi Đinh, dù sinh ngày giờ nào:
- Thái Âm hoá Lộc — thuận lợi, tài lộc, cơ hội — cung nào có sao hoá Lộc thì lĩnh vực đó dễ "được".
- Thiên Đồng hoá Quyền — quyền lực, chủ động, sức ảnh hưởng — cung có hoá Quyền là nơi bạn muốn nắm quyền quyết định.
- Thiên Cơ hoá Khoa — danh tiếng, học vấn, được giúp đỡ — cung có hoá Khoa dễ gặp quý nhân, có tiếng tốt.
- Cự Môn hoá Kỵ — vướng mắc, lo nghĩ, bài học phải trả — cung có hoá Kỵ là nơi bạn hay bận tâm nhất đời.
Bốn sao này rơi vào cung nào thì tuỳ ngày giờ sinh. Trên toàn bộ lá số tuổi Đinh Hợi: 9,0% có Hoá Lộc ngay tại cung Mệnh, 8,7% có Hoá Kỵ tại Mệnh.
Thống kê 4.260 lá số tuổi Đinh Hợi
Chúng tôi lập lá số cho mọi ngày từ Tết Đinh Hợi (17/02/2007) đến trước Tết năm sau, đủ 12 khung giờ — 4.260 lá số, không lấy mẫu.
Chính tinh toạ Mệnh thường gặp nhất
| Thiên Lương | 5,1% | |
| Thái Âm | 4,8% | |
| Thiên Tướng | 4,5% | |
| Thiên Đồng | 4,5% | |
| Phá Quân | 4,2% | |
| Cự Môn | 4,2% | |
| Tham Lang | 4,2% | |
| Thiên Phủ | 4,1% | |
| Mệnh Vô Chính Diệu | 14,9% |
Cục — quyết định tuổi khởi Đại Hạn
| Cục | Đại Hạn đầu tiên | Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Kim Tứ Cục | 4–13 tuổi | 33,3% |
| Mộc Tam Cục | 3–12 tuổi | 16,7% |
| Thổ Ngũ Cục | 5–14 tuổi | 16,7% |
| Thủy Nhị Cục | 2–11 tuổi | 16,7% |
| Hỏa Lục Cục | 6–15 tuổi | 16,7% |
Năm Đinh Hợi chỉ có 5 loại Cục và tỷ lệ không đều — vì Cục do can năm và vị trí cung Mệnh cùng quyết định.
Thân cư ở đâu
Mệnh 16,7% · Phúc Đức 16,7% · Quan Lộc 16,7% · Thiên Di 16,7% · Tài Bạch 16,7% · Phu Thê 16,7%. Cung Thân cho biết nửa sau cuộc đời đặt trọng tâm vào đâu — xem 12 cung.
Tuần đóng ở Mệnh 16,7%, Triệt ở Mệnh 16,7%. Số liệu tái lập bằng script tests/sweep-tuoi-stats.js.
Tuổi Đinh Hợi 2007 nam mạng
Nam sinh năm Đinh Hợi là Âm Nam: Đại Hạn đi nghịch (Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…), mỗi hạn 10 năm, bắt đầu từ cung Mệnh ở tuổi bằng số Cục. Với Cục phổ biến nhất của năm này (Kim Tứ Cục, 33,3%), Đại Hạn thứ hai (14–23 tuổi) rơi vào cung Huynh Đệ, thứ ba vào Phu Thê. Xem thêm cách đọc Đại Hạn.
Tuổi Đinh Hợi 2007 nữ mạng
Nữ sinh năm Đinh Hợi là Âm Nữ: Đại Hạn đi thuận (Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…). Cùng Cục Kim Tứ Cục, Đại Hạn thứ hai rơi vào Phụ Mẫu, thứ ba vào Phúc Đức. Nam và nữ cùng tuổi có cùng vị trí sao nhưng đi hạn ngược chiều nhau — nên cùng lá số, hai giới trải qua các giai đoạn đời theo thứ tự khác nhau.
Tuổi Đinh Hợi hợp tuổi nào (kết hôn, làm ăn)?
Xét đồng thời địa chi (tam hợp, lục hợp / xung, hình, hại, phá) và ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau:
Hợp: Mậu Dần 1998 (lục hợp, Thành Đầu Thổ), Kỷ Mão 1999 (tam hợp, Thành Đầu Thổ), Ất Mùi 2015 (tam hợp, Sa Trung Kim)
Kỵ: Giáp Thân 2004 (lục hại, Tuyền Trung Thủy khắc), Canh Dần 2010 (lục phá, Tùng Bách Mộc khắc), Quý Tỵ 2013 (lục xung, Trường Lưu Thủy khắc)
Hợp khắc theo tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc hay thành bại. Muốn xem hai người hợp nhau thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số.
Tuổi Đinh Hợi 12 năm tới
| Năm | Tuổi âm | Sao nam | Sao nữ | Kiêng | Thái Tuế |
|---|---|---|---|---|---|
| 2026 Bính Ngọ | 20 | Thổ Tú | Vân Hớn | Tam Tai | — |
| 2027 Đinh Mùi | 21 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu, Tam Tai | Tam hợp |
| 2028 Mậu Thân | 22 | Thái Bạch | Thái Âm | — | Hại |
| 2029 Kỷ Dậu | 23 | Thái Dương | Thổ Tú | — | — |
| 2030 Canh Tuất | 24 | Vân Hớn | La Hầu | Kim Lâu | — |
| 2031 Tân Hợi | 25 | Kế Đô | Thái Dương | — | Trực |
| 2032 Nhâm Tý | 26 | Thái Âm | Thái Bạch | Kim Lâu | — |
| 2033 Quý Sửu | 27 | Mộc Đức | Thủy Diệu | — | — |
| 2034 Giáp Dần | 28 | La Hầu | Kế Đô | Kim Lâu | Phá, Lục hợp |
| 2035 Ất Mão | 29 | Thổ Tú | Vân Hớn | — | Tam hợp |
| 2036 Bính Thìn | 30 | Thủy Diệu | Mộc Đức | Kim Lâu | — |
| 2037 Đinh Tỵ | 31 | Thái Bạch | Thái Âm | Tam Tai | Xung |
Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Đinh Hợi 2007 mệnh gì?
Người sinh năm âm lịch Đinh Hợi (từ 17/02/2007 đến trước 07/02/2008) mệnh Ốc Thượng Thổ, nghĩa là đất trên mái nhà, hành Thổ.
Tuổi Đinh Hợi hợp tuổi nào?
Xét cả địa chi lẫn ngũ hành nạp âm, trong khoảng 12 năm trước và sau, tuổi Đinh Hợi 2007 hợp với: Mậu Dần 1998, Kỷ Mão 1999, Ất Mùi 2015.
Tuổi Đinh Hợi hợp màu gì?
Mệnh Thổ: màu bản mệnh vàng, nâu đất; màu tương sinh đỏ, hồng, tím (Hỏa sinh Thổ); nên hạn chế xanh lá (Mộc khắc Thổ).
Đại hạn tuổi Đinh Hợi đi thuận hay nghịch?
Can Đinh là can âm: nam mạng (Âm Nam) đi nghịch, nữ mạng (Âm Nữ) đi thuận. Tuổi khởi Đại Hạn tuỳ Cục của lá số.
Tử vi 2027 tuổi Đinh Hợi 2007 → · Tử vi trọn đời các tuổi · 14 chính tinh