| Hai tuổi | Thìn (Rồng, hành Thổ) · Thân (Khỉ, hành Kim) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Tam hợp |
| Kết luận theo chi | Hợp |
Thìn và Thân theo địa chi
Tam hợp. Cùng nhóm tam hợp — chung nhịp sống và cách nghĩ, hợp làm ăn và cùng xây dựng.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Bính Thìn 1976 | Canh Thân 1980 | Sa Trung Thổ – Thạch Lựu Mộc | tương khắc |
| Mậu Thìn 1988 | Canh Thân 1980 | Đại Lâm Mộc – Thạch Lựu Mộc | bình hoà |
| Mậu Thìn 1988 | Nhâm Thân 1992 | Đại Lâm Mộc – Kiếm Phong Kim | tương khắc |
| Canh Thìn 2000 | Nhâm Thân 1992 | Bạch Lạp Kim – Kiếm Phong Kim | bình hoà |
| Canh Thìn 2000 | Giáp Thân 2004 | Bạch Lạp Kim – Tuyền Trung Thủy | tương sinh |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thìn và tuổi Thân có hợp nhau không?
Xét địa chi: Tam hợp — hợp. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Canh Thìn 2000 – Giáp Thân 2004.
Tuổi Thìn và Thân lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.