| Hai tuổi | Thân (Khỉ, hành Kim) · Hợi (Lợn, hành Thủy) |
|---|---|
| Quan hệ địa chi | Lục hại |
| Kết luận theo chi | Kỵ |
Thân và Hợi theo địa chi
Lục hại. Lục hại — dễ phát sinh hiềm khích ngầm, cần rõ ràng với nhau.
Từng cặp năm sinh cụ thể (xét thêm ngũ hành nạp âm)
Cùng một cặp con giáp, mỗi năm sinh có mệnh nạp âm khác nhau. Bảng dưới xét các cặp sinh 1970–2005, lệch nhau không quá 10 năm:
| Người thứ nhất | Người thứ hai | Nạp âm | Ngũ hành |
|---|---|---|---|
| Canh Thân 1980 | Tân Hợi 1971 | Thạch Lựu Mộc – Thoa Xuyến Kim | tương khắc |
| Canh Thân 1980 | Quý Hợi 1983 | Thạch Lựu Mộc – Đại Hải Thủy | tương sinh |
| Nhâm Thân 1992 | Quý Hợi 1983 | Kiếm Phong Kim – Đại Hải Thủy | tương sinh |
| Nhâm Thân 1992 | Ất Hợi 1995 | Kiếm Phong Kim – Sơn Đầu Hỏa | tương khắc |
| Giáp Thân 2004 | Ất Hợi 1995 | Tuyền Trung Thủy – Sơn Đầu Hỏa | tương khắc |
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hạnh phúc. Cách xem có cơ sở hơn là đối chiếu cung Phu Thê và các sao chiếu về trên lá số của cả hai người.
Xem cung Phu Thê của hai ngườiLập lá số cho từng người để so cung Phu Thê, Tứ Hoá và Đại Hạn.Lập lá số miễn phí →
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thân và tuổi Hợi có hợp nhau không?
Xét địa chi: Lục hại — kỵ. Xét thêm ngũ hành nạp âm, các cặp năm sinh tương sinh gồm: Canh Thân 1980 – Quý Hợi 1983; Nhâm Thân 1992 – Quý Hợi 1983.
Tuổi Thân và Hợi lấy nhau được không?
Hợp khắc tuổi là tập quán dân gian, không quyết định hôn nhân. Muốn xem thật sự hai người hợp thế nào, cần đối chiếu cung Phu Thê trên hai lá số đủ ngày giờ sinh.